15 Tháng Mười Hai 2018 ..:: CHUYÊN MÔN » Thông tin thuốc ::.. Đăng Nhập
 XEM CHI TIẾT
Hướng dẫn về xử trí bệnh lý thần kinh ngoại vi liên quan đến bortezomib trong điều trị đa u tủy
(Cập nhật: 05/06/2018 16:08:07)

Thuốc ức chế proteosome bortezomib là một lựa chọn đầu tay trong nhiều phác đồ điều trị đa u tủy. Một trong những tác dụng không mong muốn thường gặp và quan trọng nhất khi điều trị bằng bortezomib là bệnh lý thần kinh ngoại vi.

Bệnh lý thần kinh ngoại vi (Periperal neuropathy - PN) là một trong những biến chứng đáng lưu ý nhất khi điều trị đa u tủy (multiple myeloma - MM). PN có thể có căn nguyên từ chính bệnh lý MM, nhưng cũng có thể gây ra bởi một số phác đồ điều trị nhất định, bao gồm các phác đồ có chứa bortezomib và thalidomid. Dữ liệu thu được chủ yếu tập trung ở bệnh lý thần kinh ngoại vi do bortezomib (BIPN), trong khi PN do các thuốc khác như thalidomid ít được biết đến hơn.

Các triệu chứng của BIPN thường liên quan đến cảm giác và ở mức độ nhẹ (mặc dù tỷ lệ phản ứng nặng trên cảm giác - vận động đã được ghi nhận có thể lên đến 15%). Các biểu hiện của BIPN bao gồm cảm giác nóng rát, dị cảm, tê, khó chịu và đau dây thần kinh, yếu cơ. BIPN có đặc trưng là phụ thuộc vào liều, số lần dùng thuốc và đường dùng thuốc.

Khuyến cáo chung theo Hướng dẫn của Mạng lưới Đa u tủy Châu Âu (European Myeloma Network):

 - Trong điều trị PN liên quan đến hóa trị liệu, phòng tránh là biện pháp chính để đảm bảo cho chất lượng sống của bệnh nhân và cho các lựa chọn điều trị tiếp theo (Mức độ 2C).

- Tất cả bệnh nhân MM được chỉ định sử dụng các thuốc có độc tính trên thần kinh cần được theo dõi chặt chẽ và đánh giá lâm sàng về các dấu hiệu PN trước khi bắt đầu điều trị; cần phân loại mức độ nặng của PN theo các công cụ đã được chuẩn hóa (Mức độ 2C).

- Điều chỉnh liều bortezomib để xử trí BIPN vẫn là “tiêu chuẩn vàng” (Mức độ 1C):

      Giảm liều bortezomib (theo bậc: 1,3 → 1,0 → 0,7 mg/m²);

      Giảm số lần dùng thuốc (2 lần/tuần → 1 lần/tuần);

      Chuyển từ đường tiêm tĩnh mạch sang đường tiêm dưới da.

Mức độ bằng chứng được sử dụng trong Hướng dẫn của Châu Âu:

1- Có bằng chứng rõ ràng về lợi ích vượt trội so với nguy cơ hoặc ngược lại

2- Có bằng chứng rằng lợi ích và nguy cơ là cân bằng hoặc chưa chắc chắn

A - Bằng chứng từ kết quả phân tích tổng quan hệ thống của các nghiên cứu ngẫu nhiên có chất lượng tốt hoặc từ các nghiên cứu ngẫu nhiên/quan sát có chất lượng tốt

B - Bằng chứng từ các nghiên cứu ngẫu nhiên/quan sát không chặt chẽ về mặt phương pháp

C - Bằng chứng từ các nghiên cứu ngẫu nhiên/quan sát không được thiết kế tốt hoặc khai thác từ các nguồn khác (ví dụ như chuỗi báo cáo).

Khuyến cáo của Hiệp hội Đa u tủy Quốc tế (International Myeloma Working Group):

Theo kinh nghiệm từ những thử nghiệm pha 2, các hướng dẫn dựa trên bằng chứng về việc hiệu chỉnh liều đã được xây dựng để xử trí BIPN và đưa vào thông tin kê đơn của bortezomib. Nội dung chi tiết của khuyến cáo được trình bày trong bảng dưới đây, phần (A) đã có mặt trong các hướng dẫn hiện tại và phần (B) được đề xuất từ sự đồng thuận dành cho các phác đồ điều trị phối hợp.

Hướng dẫn hiện tại (A) và Hướng dẫn đề xuất (B) về hiệu chỉnh liều bortezomib liên quan đến BIPN

A.Mức độ nặng* căn cứ trên các biểu hiện, triệu chứng bệnh lý TK ngoại vi

Biện pháp

Độ 1 (dị cảm, yếu cơ hoặc mất phản xạ, không kèm đau hoặc mất chức năng)

Không xử trí

Độ 1 có kèm đau hoặc Độ 2 (giảm chức năng bình thường nhưng không ảnh hưởng sinh hoạt hàng ngày)

Giảm liều bortezomib xuống 1,0 mg/m²

Độ 2 có kèm đau hoặc Độ 3 (làm ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày)

Tạm dừng bortezomib cho đến khi triệu chứng được cải thiện (≤ Độ 1). Bắt đầu sử dụng lại thuốc với liều 0,7 mg/m² và chuyển sang dùng 1 lần/tuần

Độ 4 (mất cảm giác vĩnh viễn, liệt hoặc đe dọa tính mạng)

Ngừng bortezomib

B. Mức độ nặng* căn cứ trên các biểu hiện, triệu chứng bệnh lý TK ngoại vi

Biện pháp

Độ 1 (dị cảm, yếu cơ hoặc mất phản xạ, không kèm đau hoặc mất chức năng)

Giảm liều dần dần theo từng bậc 1,3 → 1,0 → 0,7 mg/m², hoặc bệnh nhân điều trị theo liệu trình 2 lần/tuần được chuyển sang 1 lần/tuần giữ nguyên liều.

 

Cân nhắc dùng liều 1,3 mg/m² x 1 lần/tuần đối với bệnh nhân có tiền sử bệnh lý TK ngoại vi

Độ 1 có kèm đau hoặc Độ 2 (không kèm đau nhưng làm hạn chế chức năng vận động bình thường)

Với bệnh nhân dùng bortezomib 2 lần/tuần, giảm liều hiện tại xuống 1 bậc, hoặc chuyển sang liệu trình dùng thuốc 1 lần/tuần.

Với bệnh nhân dùng thuốc 1 lần/tuần, hạ 1 bậc liều dùng, hoặc cân nhắc tạm thời ngừng dùng thuốc cho đến khi triệu chứng cải thiện (≤ Độ 1), tái sử dụng liều 1 lần/tuần ở mức liều thấp hơn để đảm bảo cân bằng lợi ích - nguy cơ cho bệnh nhân

Độ 2 có kèm đau hoặc Độ 3 (hạn chế sinh hoạt hàng ngày) hoặc Độ 4

Ngừng bortezomib

 

*Mức độ nặng được phân loại căn cứ theo NCI CTCAE v3.0

Cho đến thời điểm hiện tại, một số thuốc và nhóm thuốc đã được đưa vào thử nghiệm để điều trị triệu chứng BIPN như nhóm opioid, chống trầm cảm 3 vòng, nhóm ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrin SNRI, nhóm NSAID, vitamin và các chất dinh dưỡng khác.

- Acetyl-L-carnitin, acid alpha lipoic (ALA): có tác dụng trên PN do các thuốc hóa trị liệu

- Nhóm opioid: nên phối hợp cùng các thuốc giảm đau khác

- Chẹn kênh calci (gabapentin, pregabalin), nhóm SNRI (duloxetin): có thể có hiệu quả, đặc biệt trên PN có kèm đau.

Tuy nhiên, cần có những phân tích sâu hơn để chứng minh hiệu quả của các thuốc này trong điều trị BIPN.  

Tài liệu tham khảo:

1. Evangelos Terpos, Martina Kleber, Monika Engelhardt, et al. (2015), European Myeloma Network Guidelines for the Management of Multiple Myeloma-related Complications. Haematologica, 100 (10), p.1254-1266.

2. PG Richardson et al. (2012), Management of treatment-emergent peripheral neuropathy in multiple myeloma, Leukemia 26, p.595-608.

3. Andreas A. Argyriou, Guido Cavaletti, Jordi Bruna, Athanasios P. Kyritsis, Haralabos P. Kalofonos (2014), Bortezomibinduced peripheral neurotoxicity: an update, Arch Toxicol 88, p.1669-1679.

DS. Cao Thị Thu Huyền

Nguồn: http://canhgiacduoc.org.vn


Tin - Bài khác
FDA Hoa Kỳ: cảnh báo các thuốc không cần kê đơn chứa benzocain và nguy cơ rối loạn huyết học nghiêm trọng, có khả năng đe dọa tính mạng
Medsafe (New Zealand): Tương tác giữa các sản phẩm chứa nghệ/curcumin và warfarin
Cục Quản lý Dược thông báo đến các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc chứa hoạt chất Citicolin dùng đường uống.
WHO Drug Information số ra Quý 1/2018: Một số tin an toàn thuốc đáng lưu ý
Cục Quản lý Dược thông báo lưu hành và theo dõi ADR của thuốc Ama-Power (hoạt chất ampicilin/sulbactam), SĐK: VN-19857-16).
WHO Drug Information số ra Quý 1/2018: Một số tin an toàn thuốc đáng lưu ý
Ngừng tiếp nhận và xét duyệt đơn hàng nhập khẩu thuốc thành phẩm đối với các thuốc chứa hoạt chất paracetamol dạng giải phóng biến đổi
TGA: Khuyến cáo về việc sử dụng thuốc kháng histamine đường uống thế hệ một ở trẻ em
Ngừng tiếp nhận và xét duyệt đơn hàng nhập khẩu thuốc thành phẩm đối với các thuốc chứa hoạt chất paracetamol dạng giải phóng biến đổi
PRAC (EMA): Khuyến cáo tạm thời về việc sử dụng Esmya (ulipristal acetat)
Aspirin pha trong cloroform: Nguy cơ nhiều hơn lợi ích?
US.FDA: khuyến cáo thận trọng khi kê đơn thuốc chứa clarithromycin cho bệnh nhân có bệnh lý tim
PRAC: khuyến cáo một số biện pháp mới nhằm tránh phơi nhiễm valproat trong thời kỳ mang thai
ANSM: Metformin và nguy cơ nhiễm toan acid lactic khi suy thận
Bộ Y tế ban hành Thông tư số 01/2018/TT-BYT Quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
PRAC: khuyến cáo ngừng cấp số đăng ký lưu hành các dịch truyền HES
U.S. FDA: khuyến cáo thay đổi nhãn các thuốc cần kê đơn chứa codein hoặc hydrocodon để điều trị ho và cảm lạnh
Ngừng tiếp nhận và xét duyệt đơn hàng nhập khẩu thuốc thành phẩm đối với các thuốc chứa hoạt chất Sulfaguanidin, các thuốc chứa hoạt chất Ephedrin đơn thành phần dùng đường uống và các thuốc chứa hoạt chất Nitroglycerin dùng đường uống.
Thống nhất thông tin chỉ định đối với thuốc chứa alphachymotrypsin dùng đường uống, ngậm dưới lưỡi
US.FDA: Loại bỏ cảnh báo nguy cơ tử vong liên quan đến hen của thuốc phối hợp LABA và ICS
Health Canada: cảnh báo mới liên quan tới việc sử dụng thuốc gây mê và thuốc an thần cho phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ
Cập nhật thông tin về sử dụng mifepriston phối hợp với misoprostol để phá thai
PRAC: xác nhận lại khuyến cáo về việc ngừng cấp phép lưu hành các thuốc chứa paracetamol giải phóng biến đổi
Cục Quản lý Dược Việt Nam: Cập nhật hướng dẫn sử dụng đối với thuốc chứa hoạt chất metformin điều trị đái tháo đường tuýp 2
Rút số đăng ký lưu hành thuốc Imipar, Auzomek 40 và Hesopak ra khỏi danh mục các thuốc được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam
ANSM: tái đánh giá các dữ liệu an toàn của các chế phẩm levonorgestrel đặt nội tử cung
Cung cấp thông tin liên quan đến tính an toàn của thuốc tiêm methylprednisolon chứa thành phần tá dược lactose
EMA: PRAC khuyến cáo bổ sung hạn chế sử dụng thuốc điều trị đa xơ cứng Zinbryta do nguy cơ tổn thương gan nghiêm trọng
ANSM: Cytotec (misoprostol) ngừng lưu hành tại Pháp từ ngày 01/03/2018
ANSM: Nhắc lại chống chỉ định các thuốc ức chế men chuyển/ kháng thụ thể angiotensin II vào quý thứ 2 và thứ 3 thai kỳ và tránh sử dụng vào quý đầu tiên của thai kỳ
Trang 1 trong 9Đầu tiên    Trước   [1]  2  3  4  5  6  7  8  9  Tiếp   Cuối    

Facebook

TÌM KIẾM TRÊN GOOGLE

Sơ đồ đường đi

THƯ VIỆN HÌNH ẢNH


THÔNG TIN CẦN BIẾT


 

ĐƠN VỊ TÀI TRỢ

 

NGƯỜI DÙNG TRỰC TUYẾN
People Online Thành viên online:
Visitors Khách: 46

SỐ LƯỢT TRUY CẬP

9,937,357